• 0937 687 994 hoặc 0983 783 957 (Zalo)
  • vxdvietnam@gmail.com

Ván ép phủ phim 12mm

Weight 23 kg
Dimensions 2440 x 1220 x 12 mm

Tình trạng

Đơn giáCall us

5.00 out of 5
Hotline 0983 783 957
SKU: VXD-01 Category: Tag:

 Ván ép phủ phim 12mm x 1220×2440 

Ván ép phủ phim là một loại ván khuôn đúc bê tông trong nhiều tài liệu chuyên môn, nó thường được gọi là hệ ván khuôn. Ván khuôn xây dựng còn được người Việt gọi là Cốp pha, do bắt nguồn từ tiếng Pháp là Coffrage, còn tiếng Anh gọi là Form-work (khuôn công tác). Ván khuôn xây dựng là thiết bị thi công xây dựng, dùng để chế tạo nên kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.

Tấm ván ép phủ phim được làm từ vật liệu là những miếng gỗ ép công nghiệp: sản xuất dựa trên công nghệ ép nóng những lớp gỗ cắt mỏng (ván lạng) bằng keo ở nhiệt độ 1400 độ C. Keo thường dùng để ép là: Phenolic, Melamine. Bề mặt loại cốp pha này được phủ một lớp màng giấy Phenolic có tác dụng chống thấm nước, tạo độ trơn láng, chống chầy xước và hư hỏng coppha trong quá trình sử dụng.

Ván ép phủ phim thường được gọi các tên như cốp pha phim 12mm, hay còn có tên gọi ván coffa phủ film 12mm, ván đen phủ phim 12mm, ván phim khuôn được sử dụng làm ván mặt côp pha trong các công trình xây dựng cao cấp như khách sạn, chung cư cao tầng, biệt thự, công trình công nghiệp, đường hầm giao thông, lót sàn container, lót sàn tàu biển v.v.v
Mặt ván phẳng không thấm nước, bê tông giúp bề mặt bê tông hoàn thiện bằng phẳng, không cần tô trát vữa.
Trọng lương nhé , dễ di chuyển, dễ cưa cắt, dễ lắp đặt giúp giảm chi phí nhân công, giảm thời gian thi công.
Tái sử dụng nhiều lần, hiệu quả kinh tế cao, sử dụng được 7-12 nước, tuỳ thuộc vào nhà thi công có thể ván chỉ mòn đi mà không bung..
Chịu lực vượt trội, đáp ứng được an toàn tuyệt đối trong xây dựng
Dễ vận chuyển,liên kết dễ dàng

Giá thành ván ép phủ phim 12mm rẻ hơn 15% so với loại chiều dày 15mm, và rẻ hơn 30% so với 18mm nhưng hiệu quả sử dụng tương đương
Sử dụng Ván phủ phim 12mm cao cấp sẽ giảm chi phí xây dựng hơn các ván khuôn cùng loại, đồng thời làm tăng uy tín nhà thầu đối với chủ nhà hoặc chủ đầu tư đòi hỏi chất lượng cao.

Kho ván ép phủ phim 12mm
Kho ván ép phủ phim 12mm
Cạnh ván ép phủ phim 12mm
Cạnh ván ép phủ phim 12mm
Cạnh bên ván ép phủ phim 12mm
Cạnh bên ván ép phủ phim 12mm
Ván ép phủ phim 12mm
Ván ép phủ phim 12mm

Thông Số Kỹ Thuật Ván Ép Phủ Phim 12mm

Kích thước (dài × rộng): 1220mm x 2440mm

– Chiều dày: 12mm±0.5

– Gỗ ruột : Poplar, keo, cao su, bạch đàn

– Loại gỗ :    AA

– Lực ép:     155 tấn/m3

– Số lần ép nóng:   02

– Loại keo : Keo chống thấm nước WBP (Water Boiled Proof) Melamin và Phenol

– Xử lý 4 cạnh : Sơn keo chống thấm nước

– Loại phim : Dynea màu đen nhập khẩu Singapore và Malaysia.

– Độ ẩm : < 12%

– Tỷ Trọng: 709kg/m3

– Trọng lượng: 23(±1)kg/Tấm

– Mô đun đàn hồi uốn theo :

       + Chiều dọc : 6100Mpa

       +Chiều ngang: 5310Mpa

– Số lần tái sử dụng: Từ 8 – 9 lần

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÁN ÉP PHỦ PHIM 12MM

Theo thứ tự quyết định chất lượng ván ép phủ phim gồm: Ruột gỗ, keo kết dính, giấy tẩm phim phenolic, máy ép cốt, máy mài phẵng, thời gian ép, trình độ tay nghề của thợ, quy trình kiểm tra chất lượng, bảo quản. 

Ván ép coppha phủ phim có thể tái sử dụng nhiều lần. độ bền của sản phẩm, tính thẩm mỹ của nó được quyết định bởi các yếu tố trên

+ Ruột gỗ trong sản xuất ván ép phủ phim: Ruột của ván coffa phim thường sử dụng các loại gỗ thuộc dòng gỗ cứng, hardwood, có độ bền cũng như chất lượng rất cao. Một số loại gỗ thường làm ván ép coppha phủ phim có thể kể đến là gỗ thông, gỗ cao su, gỗ điều, gỗ rừng trồng. Các loại gỗ này điều là gỗ tốt, một số dòng có mùi đặc trưng cũng như có các lớp nhựa có khả năng ngăn chặn mối mọt xâm nhập vào ván phủ phim. Đối với gỗ thông thì giá thành rẻ bởi chúng phát triển nhanh hơn, còn đối với gỗ cao su thì giá thành có cao hơn bởi phải mất khá nhiều năm thì chúng mới phát triển và có thể sử dụng làm ruột ván ép phủ phim.

. LOẠI GỖ: 
– Bạch đàn
– Poplar: gỗ Dương có màu trắng, hay vàng nhạt. Thường được sử dụng làm ruột ván ép do có độ dẻo cao, tốc độ tăng trưởng nhanh với chi phí trồng thấp.
– Hardwood: gỗ cứng hay gỗ cây tán rộng (như Sồi, Óc Chó, Anh Đào,…) có tỷ trọng cao, thường được sử dụng làm đồ gỗ cao cấp hay sàn nhà.
– Birch: gỗ Bulô có mùi thơm nhẹ, tỷ trọng cao, thớ gỗ thẳng và có màu nâu hoặc vàng nhạt. Thường được sử dụng làm đồ gỗ cao cấp hay sàn nhà.
– Combi: ván được ghép từ hai loại gỗ trở lên (Gỗ Tạp: Bồ đề, sồi…)
(vd: Birch + Bạch Đàn; Birch + Poplar; Hardwood + Poplar) có giá thành cạnh tranh và chất lượng thẩm mỹ cao.
PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG RUỘT VÁN : có 7 loại 
Ruột ván AA 
• Lớp gỗ mặt (veneer) nguyên tấm chất lượng cao (kích thước 84 x 127 cm). Các tấm veneer được nối với nhau bằng máy (phun keo và ép nóng).
• Ruột ván được ép nóng tối thiểu 3 lần.
• Bề mặt ván phẳng tuyệt đối.
• Dung sai độ dày không đáng kể.
• Ruột ván loại AA được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lương rất cao và có giá thành cao hơn nhiều so với ruột ván loại A+. 
Ruột ván Loại A+
• Lớp gỗ mặt (veneer) nguyên tấm chất lượng cao (kích thước 84 x 127 cm).
• Ruột ván được ép nóng từ 2 – 3 lần.
• Bề mặt ván phẳng tuyệt đối.
• Dung sai độ dày không đáng kể.
Ruột ván loại A+ được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lượng rất cao. 
mặt Loại A
• Lớp gỗ mặt (veneer) nguyên tấm chất lượng phổ thông (kích thước 84 x 127 cm).
• Ruột ván được ép nóng 2 lần.
• Bề mặt ván phẳng.
• Dung sai độ dày thấp.
• Ruột ván loại A được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lương cao.
• Hầu hết các nước Châu Âu, Mỹ và Canada yêu cầu ruột ván chất lượng loại A này. 
Ruột ván Loại B+
• Lớp gỗ mặt (veneer) chất lượng phổ thông (kích thước 84 x 127 cm) được ghép từ các tấm veneer cỡ trung bình.
• Ruột ván được ép nóng 2 lần.
• Bề mặt ván phẳng.
• Dung sai độ dày thấp.
• Ruột ván loại B+ được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lượng trung bình.
• Giá thành loại ván ép loại B+ cạnh tranh và chất lượng chấp nhận được đối với đa số khách hàng. 
Ruột ván Loại B
• Lớp gỗ mặt (veneer) nguyên tấm chất lượng phổ thông (kích thước 84 x 127 cm) ghép từ các lớp veneer cỡ trung.
• Ruột ván được ép nóng 1 lần.
• Bề mặt ván phẳng.
• Dung sai độ dày tương đối thấp.
• Ruột ván loại B được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lượng trung bình.
• Đây là sản phẩm ván ép rất phổ biến do có giá thành cạnh tranh và chất lượng chấp nhận được đối với đa số khách hàng. 
Ruột ván Loại C+ 
• Lớp gỗ mặt (veneer) chất lượng trung bình thấp (kích thước veneer 84×127 cm) được ghép từ các tấm veneer nhỏ vụn.
• Ruột ván được ép nóng 2 lần.
• Bề mặt ván tương đối phẳng.
• Dung sai độ dày khá cao.
• Ruột ván loại C+ có giá rẻ, chất lượng thấp, chỉ thích hợp làm ván ép phổ thông, sử dụng làm mặt sau của bàn ghế. Bề mặt ván thường bị lỗi. 
Ruột ván Loại C 
• Lớp gỗ mặt (veneer) chất lượng thấp (kích thước veneer 84 x 127 cm) được ghép từ các tấm veneer nhỏ vụn.
• Ruột ván được ép nóng 1 lần.
• Bề mặt ván tương đối phẳng.
• Dung sai chiều dày cao.
• Ruột ván loại C có chất lương rất thấp và không ổn định.
• Ruột ván loại này giá rẻ nhất, tuy nhiên chất luợng không bảo đảm.

+ Keo kết dính trong ván ép phủ phim: Đa số các loại ván ép cốp pha phủ phim hay ván ép cốp pha điều sử dụng các loại keo chống thấm nước tuyệt đối – Water Boiled Proof hay còn gọi là WBP. Những loại keo này có nhiều tác dụng khác nhau nhưng điều có tác dụng bảo vệ và nâng cao chất lượng cho ván ép phủ phim : Chống thấm nước, tăng cao độ co dãn, tăng cường độ cứng và khả năng sử dụng ván ép coppha phủ phim tại các môi trường ẩm ướt.

Là yếu tố quyết định tấm ván có chịu được nước trong quá trình sử dụng làm cốp pha trong xây dựng. Có 2 loại keo chính:
– WBP (Water Boiled Proof): keo có đặc tính CHỐNG NƯỚC. 
Ván ép keo WBP có thể sử dụng ngoài trời, ở môi trường ẩm ướt trong thời gian dài mà không bị tách lớp.
WBP không phải là tên của loại keo, mà là đặc tính chống nước của keo. Nếu loại keo có đặc tính chống nước, ta gọi là keo WBP.
Các loại ván ép keo thường gặp:
• WBP – Phenolic
• WBP – Melamine (loại phổ thông)
• WBP – Melamine (loại tốt)
– MR (Moisture Resistant): keo CHỐNG ẨM.
Ván ép keo MR thích hợp sử dụng trong môi trường ít ẩm ướt, thường dùng trong các ứng dụng trong nhà.
Ván ép keo MR chịu đun sôi tối đa trong 30 phút, ít được sử dụng làm cốp pha trong xây dựng.
Tương tự như WBP, MR không phải là tên của lọai keo mà là đặc tính chống ẩm của keo. Bất kỳ loại keo nào có khả năng chống ẩm đều được gọi là keo MR.

+ Giấy Phim Phenolic: 

Là màng giấy cán keo Phenolic chống nước giúp tạo độ láng, giảm trầy xuớc và bảo vệ ván trong quá trình sử dụng.
Phim Dynea, Stora Enso là những thương hiệu phim cao cấp, thường được sử dụng cho sản phẩm ván ép phủ phim chất lượng cao

+ Kỹ thuật ép ván phủ phim: Ngoài máy ép có công nghệ chính xác và hiện đại, còn phải chú ý nhiệt độ ép, thời gian ép đảm bảo độ kết dính ở các lớp đồng đều, đặc biệt là các lớp giấy phim không bị bong tróc, phồng cục bộ do khí ngưng tụ.

+ Trình độ tay nghề các thợ sản xuất ván ép phủ phim: Thợ được tuyển chọn có học vấn và tay nghề tốt sẽ quyết định vào chất lượng sản phẩm. Thợ sau khi tuyển dụng cần được đào tạo , kềm cặp với những thợ có kinh nghiệm và có tính kế thừa tạo nên dây chuyền sản xuất ổn định, cho ra sản phẩm đồng đều và ổn định chất lượng

+ Quy trình sản xuất ván ép phủ phim: Cũng giống như sản xuất các sản phẩm khác, ván ep phủ phim cao cấp cần theo tiêu chuẩn chất lượng thống nhất, các đội ngũ kỹ sư và thợ có tay nghề kinh nghiệm cần tham gia xây dựng quy trình sản xuất ván ép phủ phim ngày một hoàn thiện, cải tiến, cho ra những sản phầm ổn định chất lượng và mẫu mã đẹp đáp ứng đòi hỏi sự đa dạng của khách hàng.

+ Bảo quản ván ép phủ phim.

Kê ván trên gối để nơi khô ráo, được che ánh nắng mặt trời rọi trực tiếp vào quá lâu

Không để cốp pha trượt hoặc rơi từ trên cao xuống

Làm khô bề mặt cốp pha trước khi cất

Để cốp pha nằm trên bề mặt sàn

Làm sạch cả 2 mặt cốp pha sau khi sử dụng

Có thể tra dầu (hoặc sơn chống rỉ) sau 3-4 lần sử dụng nếu cần.

Trét vữa vào các lỗ đinh.

Ván ép phủ phim 12 mm của chúng tôi hiện đã cung cấp gián tiếp hoặc trực tiếp cho các cựa hàng, các nhà thầu lớn tại các quận thành phố HCM như Bình Thạnh, quận Gò Vấp, Tân Thuận Quận 7, Khu Đô Thị Nam Saigon, Phú Mỹ Hưng Quận 7, KCN CAT LAI Quận 2, Khu Công Nghệ Cao Quận 9, Quận 2, Quận 10, Quận 4, Quận 1, Quận 3, Quận 11, Quận 12,Quận 5, Quận 6, Quận 8,Quận Tân Phú, Quận Tân Bình,Quận Phú Nhuận, Quận Bình Tân, Quận Thủ Thiêm Thành Phố Hồ Chí Minh, Quận Thủ Đức, Cần Thạnh huyện Cần giờ, Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Tân An Long An, Đức Hoà Long An,Huệ Đức Long An, Kiến Trường Long an, cần giuộc Long An, Bến Lức, Đức Hoà Long An, Gò Công Long An,Tân Đức Long An, Thành phố Vũng Tàu, Huyền trân công chúa Vũng Tàu, Tân Thành Baria, Phú Mỹ Baria, Châu Đức,Mỹ xuân, Phước Bửu Bà Rịa, Long Sơn, An Tịnh tây Ninh, Gò Dầu Tây Ninh, Nha Trang, Cam Lâm Khánh Hoà, Ninh Hoà, Duong Đông Phú Quốc. Các thành phố khác như thành phố Rạch Giá Kiên Giang, Thị xã Hà Tiên Tỉnh Kiên Giang, Tp. Cần Thơ, Trà Nóc Cần Thơ, Tp. Cà Mau, Thành phố Bạc Liêu, Tp Vị Thanh Hậu Giang, Tp Tây Ninh, Tx Đồng Xoài, Phước Long Tỉnh Bình Phước , Long Xuyên, Châu Đốc, Hồng Ngự, Sa Đéc, Cao Lãnh Tỉnh Đồng Tháp, Mỹ Tho Tiền Giang, Châu Thành, Tp Bến Tre, Long Phú Sóc Trăng. Vĩnh Long, Các công trình nhà máy ở Bình Dương, Bến Cát, Mỹ Phước, Thủ Dầu Một, Nam Tân Uyên Bình Dương, Bắc Tân Uyên Bình Dương Phú Giao Bình Dương, Hội Nghĩa Bình Dương, Bình Mỹ Bình Dương, Sóng Thần Bình Dương, Bàu Bàng Bình Dương, VSIP BÌNH DƯƠNG, DĨ AN BÌNH DƯƠNG, Thuận An Bình Dương, Long Thành, Biên Hoà Đồng Nai, Nhơn Trạch, Hố Nai, Giang Điền, Long Khánh, Thành Phố Lagi Bình Thuận, Múi Né Bình Thuận, Phan Rang, Phan Thiết, Cam Ranh, Gần Sân Bay Cam Ranh( Bãi Dài), Thành phố Đà Lạt Lâm Đồng, Bảo lộc Lâm Đồng, Tx Gia Nghĩa Đắc Nông, Phước Long Bình Phước, Tp Buôn ma thuột tỉnh Đắk Lắk, tp Pleiku Gia Lai, Tp Kon Tum, Thành Phố Tuy Hoà Phú Yên (Công trình vincom), Thành Phố Quy Nhơn Bình Định, côn đảo, Châu Đốc An Giang, Đà Nẵng, Tp Tam Kỳ Quang Nam, Tp Quảng Ngãi, Phnom Penh Campuchia, tp Hà Nội, Tp Hoà Bình.

Kích thước (dài × rộng): 1220mm x 2440mm

– Chiều dày: 12mm±0.5

– Gỗ ruột : Poplar

– Loại gỗ : AA

– Loại keo : Keo chống thấm nước WBP (Water Boiled Proof) Melamin và Phenol

– Xử lý 4 cạnh : sơn keo chống thấm nước

– Loại phim : Nâu đen và đen nhập khẩu Singapore và Malaysia.

– Độ ẩm : < 12%

– Mô đun đàn hồi uốn theo :

+ Chiều dọc : 6100Mpa

+Chiều ngang: 5310Mpa

– Số lần tái sử dụng:  ≥ 8 lần

2 reviews for Ván ép phủ phim 12mm


  1. 5 out of 5

    :

    sản phẩm đáng giá

  2. 5 out of 5

    :

    Ván chất lượng chúc mọi người, sẽ ủng hộ lần tới

Add a review

 Ván ép phủ phim 12mm x 1220×2440 

Ván ép phủ phim là một loại ván khuôn đúc bê tông trong nhiều tài liệu chuyên môn, nó thường được gọi là hệ ván khuôn. Ván khuôn xây dựng còn được người Việt gọi là Cốp pha, do bắt nguồn từ tiếng Pháp là Coffrage, còn tiếng Anh gọi là Form-work (khuôn công tác). Ván khuôn xây dựng là thiết bị thi công xây dựng, dùng để chế tạo nên kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.

Tấm ván ép phủ phim được làm từ vật liệu là những miếng gỗ ép công nghiệp: sản xuất dựa trên công nghệ ép nóng những lớp gỗ cắt mỏng (ván lạng) bằng keo ở nhiệt độ 1400 độ C. Keo thường dùng để ép là: Phenolic, Melamine. Bề mặt loại cốp pha này được phủ một lớp màng giấy Phenolic có tác dụng chống thấm nước, tạo độ trơn láng, chống chầy xước và hư hỏng coppha trong quá trình sử dụng.

Ván ép phủ phim thường được gọi các tên như cốp pha phim 12mm, hay còn có tên gọi ván coffa phủ film 12mm, ván đen phủ phim 12mm, ván phim khuôn được sử dụng làm ván mặt côp pha trong các công trình xây dựng cao cấp như khách sạn, chung cư cao tầng, biệt thự, công trình công nghiệp, đường hầm giao thông, lót sàn container, lót sàn tàu biển v.v.v
Mặt ván phẳng không thấm nước, bê tông giúp bề mặt bê tông hoàn thiện bằng phẳng, không cần tô trát vữa.
Trọng lương nhé , dễ di chuyển, dễ cưa cắt, dễ lắp đặt giúp giảm chi phí nhân công, giảm thời gian thi công.
Tái sử dụng nhiều lần, hiệu quả kinh tế cao, sử dụng được 7-12 nước, tuỳ thuộc vào nhà thi công có thể ván chỉ mòn đi mà không bung..
Chịu lực vượt trội, đáp ứng được an toàn tuyệt đối trong xây dựng
Dễ vận chuyển,liên kết dễ dàng

Giá thành ván ép phủ phim 12mm rẻ hơn 15% so với loại chiều dày 15mm, và rẻ hơn 30% so với 18mm nhưng hiệu quả sử dụng tương đương
Sử dụng Ván phủ phim 12mm cao cấp sẽ giảm chi phí xây dựng hơn các ván khuôn cùng loại, đồng thời làm tăng uy tín nhà thầu đối với chủ nhà hoặc chủ đầu tư đòi hỏi chất lượng cao.

Kho ván ép phủ phim 12mm
Kho ván ép phủ phim 12mm
Cạnh ván ép phủ phim 12mm
Cạnh ván ép phủ phim 12mm
Cạnh bên ván ép phủ phim 12mm
Cạnh bên ván ép phủ phim 12mm
Ván ép phủ phim 12mm
Ván ép phủ phim 12mm

Thông Số Kỹ Thuật Ván Ép Phủ Phim 12mm

Kích thước (dài × rộng): 1220mm x 2440mm

– Chiều dày: 12mm±0.5

– Gỗ ruột : Poplar, keo, cao su, bạch đàn

– Loại gỗ :    AA

– Lực ép:     155 tấn/m3

– Số lần ép nóng:   02

– Loại keo : Keo chống thấm nước WBP (Water Boiled Proof) Melamin và Phenol

– Xử lý 4 cạnh : Sơn keo chống thấm nước

– Loại phim : Dynea màu đen nhập khẩu Singapore và Malaysia.

– Độ ẩm : < 12%

– Tỷ Trọng: 709kg/m3

– Trọng lượng: 23(±1)kg/Tấm

– Mô đun đàn hồi uốn theo :

       + Chiều dọc : 6100Mpa

       +Chiều ngang: 5310Mpa

– Số lần tái sử dụng: Từ 8 – 9 lần

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÁN ÉP PHỦ PHIM 12MM

Theo thứ tự quyết định chất lượng ván ép phủ phim gồm: Ruột gỗ, keo kết dính, giấy tẩm phim phenolic, máy ép cốt, máy mài phẵng, thời gian ép, trình độ tay nghề của thợ, quy trình kiểm tra chất lượng, bảo quản. 

Ván ép coppha phủ phim có thể tái sử dụng nhiều lần. độ bền của sản phẩm, tính thẩm mỹ của nó được quyết định bởi các yếu tố trên

+ Ruột gỗ trong sản xuất ván ép phủ phim: Ruột của ván coffa phim thường sử dụng các loại gỗ thuộc dòng gỗ cứng, hardwood, có độ bền cũng như chất lượng rất cao. Một số loại gỗ thường làm ván ép coppha phủ phim có thể kể đến là gỗ thông, gỗ cao su, gỗ điều, gỗ rừng trồng. Các loại gỗ này điều là gỗ tốt, một số dòng có mùi đặc trưng cũng như có các lớp nhựa có khả năng ngăn chặn mối mọt xâm nhập vào ván phủ phim. Đối với gỗ thông thì giá thành rẻ bởi chúng phát triển nhanh hơn, còn đối với gỗ cao su thì giá thành có cao hơn bởi phải mất khá nhiều năm thì chúng mới phát triển và có thể sử dụng làm ruột ván ép phủ phim.

. LOẠI GỖ: 
– Bạch đàn
– Poplar: gỗ Dương có màu trắng, hay vàng nhạt. Thường được sử dụng làm ruột ván ép do có độ dẻo cao, tốc độ tăng trưởng nhanh với chi phí trồng thấp.
– Hardwood: gỗ cứng hay gỗ cây tán rộng (như Sồi, Óc Chó, Anh Đào,…) có tỷ trọng cao, thường được sử dụng làm đồ gỗ cao cấp hay sàn nhà.
– Birch: gỗ Bulô có mùi thơm nhẹ, tỷ trọng cao, thớ gỗ thẳng và có màu nâu hoặc vàng nhạt. Thường được sử dụng làm đồ gỗ cao cấp hay sàn nhà.
– Combi: ván được ghép từ hai loại gỗ trở lên (Gỗ Tạp: Bồ đề, sồi…)
(vd: Birch + Bạch Đàn; Birch + Poplar; Hardwood + Poplar) có giá thành cạnh tranh và chất lượng thẩm mỹ cao.
PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG RUỘT VÁN : có 7 loại 
Ruột ván AA 
• Lớp gỗ mặt (veneer) nguyên tấm chất lượng cao (kích thước 84 x 127 cm). Các tấm veneer được nối với nhau bằng máy (phun keo và ép nóng).
• Ruột ván được ép nóng tối thiểu 3 lần.
• Bề mặt ván phẳng tuyệt đối.
• Dung sai độ dày không đáng kể.
• Ruột ván loại AA được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lương rất cao và có giá thành cao hơn nhiều so với ruột ván loại A+. 
Ruột ván Loại A+
• Lớp gỗ mặt (veneer) nguyên tấm chất lượng cao (kích thước 84 x 127 cm).
• Ruột ván được ép nóng từ 2 – 3 lần.
• Bề mặt ván phẳng tuyệt đối.
• Dung sai độ dày không đáng kể.
Ruột ván loại A+ được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lượng rất cao. 
mặt Loại A
• Lớp gỗ mặt (veneer) nguyên tấm chất lượng phổ thông (kích thước 84 x 127 cm).
• Ruột ván được ép nóng 2 lần.
• Bề mặt ván phẳng.
• Dung sai độ dày thấp.
• Ruột ván loại A được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lương cao.
• Hầu hết các nước Châu Âu, Mỹ và Canada yêu cầu ruột ván chất lượng loại A này. 
Ruột ván Loại B+
• Lớp gỗ mặt (veneer) chất lượng phổ thông (kích thước 84 x 127 cm) được ghép từ các tấm veneer cỡ trung bình.
• Ruột ván được ép nóng 2 lần.
• Bề mặt ván phẳng.
• Dung sai độ dày thấp.
• Ruột ván loại B+ được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lượng trung bình.
• Giá thành loại ván ép loại B+ cạnh tranh và chất lượng chấp nhận được đối với đa số khách hàng. 
Ruột ván Loại B
• Lớp gỗ mặt (veneer) nguyên tấm chất lượng phổ thông (kích thước 84 x 127 cm) ghép từ các lớp veneer cỡ trung.
• Ruột ván được ép nóng 1 lần.
• Bề mặt ván phẳng.
• Dung sai độ dày tương đối thấp.
• Ruột ván loại B được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lượng trung bình.
• Đây là sản phẩm ván ép rất phổ biến do có giá thành cạnh tranh và chất lượng chấp nhận được đối với đa số khách hàng. 
Ruột ván Loại C+ 
• Lớp gỗ mặt (veneer) chất lượng trung bình thấp (kích thước veneer 84×127 cm) được ghép từ các tấm veneer nhỏ vụn.
• Ruột ván được ép nóng 2 lần.
• Bề mặt ván tương đối phẳng.
• Dung sai độ dày khá cao.
• Ruột ván loại C+ có giá rẻ, chất lượng thấp, chỉ thích hợp làm ván ép phổ thông, sử dụng làm mặt sau của bàn ghế. Bề mặt ván thường bị lỗi. 
Ruột ván Loại C 
• Lớp gỗ mặt (veneer) chất lượng thấp (kích thước veneer 84 x 127 cm) được ghép từ các tấm veneer nhỏ vụn.
• Ruột ván được ép nóng 1 lần.
• Bề mặt ván tương đối phẳng.
• Dung sai chiều dày cao.
• Ruột ván loại C có chất lương rất thấp và không ổn định.
• Ruột ván loại này giá rẻ nhất, tuy nhiên chất luợng không bảo đảm.

+ Keo kết dính trong ván ép phủ phim: Đa số các loại ván ép cốp pha phủ phim hay ván ép cốp pha điều sử dụng các loại keo chống thấm nước tuyệt đối – Water Boiled Proof hay còn gọi là WBP. Những loại keo này có nhiều tác dụng khác nhau nhưng điều có tác dụng bảo vệ và nâng cao chất lượng cho ván ép phủ phim : Chống thấm nước, tăng cao độ co dãn, tăng cường độ cứng và khả năng sử dụng ván ép coppha phủ phim tại các môi trường ẩm ướt.

Là yếu tố quyết định tấm ván có chịu được nước trong quá trình sử dụng làm cốp pha trong xây dựng. Có 2 loại keo chính:
– WBP (Water Boiled Proof): keo có đặc tính CHỐNG NƯỚC. 
Ván ép keo WBP có thể sử dụng ngoài trời, ở môi trường ẩm ướt trong thời gian dài mà không bị tách lớp.
WBP không phải là tên của loại keo, mà là đặc tính chống nước của keo. Nếu loại keo có đặc tính chống nước, ta gọi là keo WBP.
Các loại ván ép keo thường gặp:
• WBP – Phenolic
• WBP – Melamine (loại phổ thông)
• WBP – Melamine (loại tốt)
– MR (Moisture Resistant): keo CHỐNG ẨM.
Ván ép keo MR thích hợp sử dụng trong môi trường ít ẩm ướt, thường dùng trong các ứng dụng trong nhà.
Ván ép keo MR chịu đun sôi tối đa trong 30 phút, ít được sử dụng làm cốp pha trong xây dựng.
Tương tự như WBP, MR không phải là tên của lọai keo mà là đặc tính chống ẩm của keo. Bất kỳ loại keo nào có khả năng chống ẩm đều được gọi là keo MR.

+ Giấy Phim Phenolic: 

Là màng giấy cán keo Phenolic chống nước giúp tạo độ láng, giảm trầy xuớc và bảo vệ ván trong quá trình sử dụng.
Phim Dynea, Stora Enso là những thương hiệu phim cao cấp, thường được sử dụng cho sản phẩm ván ép phủ phim chất lượng cao

+ Kỹ thuật ép ván phủ phim: Ngoài máy ép có công nghệ chính xác và hiện đại, còn phải chú ý nhiệt độ ép, thời gian ép đảm bảo độ kết dính ở các lớp đồng đều, đặc biệt là các lớp giấy phim không bị bong tróc, phồng cục bộ do khí ngưng tụ.

+ Trình độ tay nghề các thợ sản xuất ván ép phủ phim: Thợ được tuyển chọn có học vấn và tay nghề tốt sẽ quyết định vào chất lượng sản phẩm. Thợ sau khi tuyển dụng cần được đào tạo , kềm cặp với những thợ có kinh nghiệm và có tính kế thừa tạo nên dây chuyền sản xuất ổn định, cho ra sản phẩm đồng đều và ổn định chất lượng

+ Quy trình sản xuất ván ép phủ phim: Cũng giống như sản xuất các sản phẩm khác, ván ep phủ phim cao cấp cần theo tiêu chuẩn chất lượng thống nhất, các đội ngũ kỹ sư và thợ có tay nghề kinh nghiệm cần tham gia xây dựng quy trình sản xuất ván ép phủ phim ngày một hoàn thiện, cải tiến, cho ra những sản phầm ổn định chất lượng và mẫu mã đẹp đáp ứng đòi hỏi sự đa dạng của khách hàng.

+ Bảo quản ván ép phủ phim.

Kê ván trên gối để nơi khô ráo, được che ánh nắng mặt trời rọi trực tiếp vào quá lâu

Không để cốp pha trượt hoặc rơi từ trên cao xuống

Làm khô bề mặt cốp pha trước khi cất

Để cốp pha nằm trên bề mặt sàn

Làm sạch cả 2 mặt cốp pha sau khi sử dụng

Có thể tra dầu (hoặc sơn chống rỉ) sau 3-4 lần sử dụng nếu cần.

Trét vữa vào các lỗ đinh.

Ván ép phủ phim 12 mm của chúng tôi hiện đã cung cấp gián tiếp hoặc trực tiếp cho các cựa hàng, các nhà thầu lớn tại các quận thành phố HCM như Bình Thạnh, quận Gò Vấp, Tân Thuận Quận 7, Khu Đô Thị Nam Saigon, Phú Mỹ Hưng Quận 7, KCN CAT LAI Quận 2, Khu Công Nghệ Cao Quận 9, Quận 2, Quận 10, Quận 4, Quận 1, Quận 3, Quận 11, Quận 12,Quận 5, Quận 6, Quận 8,Quận Tân Phú, Quận Tân Bình,Quận Phú Nhuận, Quận Bình Tân, Quận Thủ Thiêm Thành Phố Hồ Chí Minh, Quận Thủ Đức, Cần Thạnh huyện Cần giờ, Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Tân An Long An, Đức Hoà Long An,Huệ Đức Long An, Kiến Trường Long an, cần giuộc Long An, Bến Lức, Đức Hoà Long An, Gò Công Long An,Tân Đức Long An, Thành phố Vũng Tàu, Huyền trân công chúa Vũng Tàu, Tân Thành Baria, Phú Mỹ Baria, Châu Đức,Mỹ xuân, Phước Bửu Bà Rịa, Long Sơn, An Tịnh tây Ninh, Gò Dầu Tây Ninh, Nha Trang, Cam Lâm Khánh Hoà, Ninh Hoà, Duong Đông Phú Quốc. Các thành phố khác như thành phố Rạch Giá Kiên Giang, Thị xã Hà Tiên Tỉnh Kiên Giang, Tp. Cần Thơ, Trà Nóc Cần Thơ, Tp. Cà Mau, Thành phố Bạc Liêu, Tp Vị Thanh Hậu Giang, Tp Tây Ninh, Tx Đồng Xoài, Phước Long Tỉnh Bình Phước , Long Xuyên, Châu Đốc, Hồng Ngự, Sa Đéc, Cao Lãnh Tỉnh Đồng Tháp, Mỹ Tho Tiền Giang, Châu Thành, Tp Bến Tre, Long Phú Sóc Trăng. Vĩnh Long, Các công trình nhà máy ở Bình Dương, Bến Cát, Mỹ Phước, Thủ Dầu Một, Nam Tân Uyên Bình Dương, Bắc Tân Uyên Bình Dương Phú Giao Bình Dương, Hội Nghĩa Bình Dương, Bình Mỹ Bình Dương, Sóng Thần Bình Dương, Bàu Bàng Bình Dương, VSIP BÌNH DƯƠNG, DĨ AN BÌNH DƯƠNG, Thuận An Bình Dương, Long Thành, Biên Hoà Đồng Nai, Nhơn Trạch, Hố Nai, Giang Điền, Long Khánh, Thành Phố Lagi Bình Thuận, Múi Né Bình Thuận, Phan Rang, Phan Thiết, Cam Ranh, Gần Sân Bay Cam Ranh( Bãi Dài), Thành phố Đà Lạt Lâm Đồng, Bảo lộc Lâm Đồng, Tx Gia Nghĩa Đắc Nông, Phước Long Bình Phước, Tp Buôn ma thuột tỉnh Đắk Lắk, tp Pleiku Gia Lai, Tp Kon Tum, Thành Phố Tuy Hoà Phú Yên (Công trình vincom), Thành Phố Quy Nhơn Bình Định, côn đảo, Châu Đốc An Giang, Đà Nẵng, Tp Tam Kỳ Quang Nam, Tp Quảng Ngãi, Phnom Penh Campuchia, tp Hà Nội, Tp Hoà Bình.




Website đang trong quá trình nâng cấp